Bé trai đi ngủ bình thường rồi ngừng thở giữa đêm, bố mẹ ngã gục khi biết “kẻ sát nhân”

Ngày 30/10/2018 16:25 PM (GMT+7)

Buổi sáng khi bố Tiểu Hải phát hiện, người em bé đã lạnh ngắt.

Trang SN đưa tin về cái chết đáng tiếc của một cậu bé có tên Tiểu Hải (Giang Tây, Trung Quốc). Tiểu Hải ngủ thiếp đi vào ban đêm và ngừng thở. Đến khi bố cậu bé phát hiện ra, người em đã lạnh ngắt.

Theo đó, vì là cháu độc nhất, Tiểu Hải được cả gia đình chiều chuộng chăm chút chuyện ăn uống. Từ ngày còn sơ sinh, cậu bé đã béo mập hơn các em bé cùng tháng tuổi. Tuy nhiên gia đình Tiểu Hải rất tự hào, cho rằng con mình nặng hơn con nhà khác. Cũng không nghĩ con lớn lên sẽ béo vì cho rằng sau này nó “dài người” ra là vừa.

Chỉ mới 4 tuổi, chu vi vòng bụng của Tiểu Hải đã đạt 81cm, chỉ số BMI 35 vượt quá tiêu chuẩn và được phân loại béo phì. Kết quả kiểm tra cho thấy cậu bé bị mỡ máu, huyết áp cao, gan nhiễm mỡ và tai nạn khiến Tiểu Hải qua đời là do hội chứng ngưng thở khi ngủ vì béo phì.

be trai di ngu binh thuong roi ngung tho giua dem, bo me nga guc khi biet “ke sat nhan” - 1

Cho con ngủ buổi tối như thường lệ nhưng sáng hôm sau, gia đình chết lặng vì cậu bé đã ngừng thở từ lâu.

Béo phì ở trẻ em có liên hệ chặt với béo phì ở trẻ sơ sinh. Ngay từ khi con mới 0-24 tháng tuổi, cha mẹ đừng nghĩ béo mập là khỏe. Theo nghiên cứu, một đứa trẻ thừa cân lúc 6 tháng tuổi thì khả năng béo phì ở tuổi trưởng thành là 14%. Nếu 7 tuổi mà béo phi, xác xuất trưởng thành béo phì lên đến 41%.

Thậm chí, một đứa trẻ ngày xưa béo, lớn lên có gầy đi nhưng số lượng tế bào mỡ trong cơ thể chưa giảm thì cũng rất dễ dàng tăng cân trở lại. Cuộc sống sẽ luôn bị ám ảnh bởi chữ “béo”.

Đến khi đọc trường hợp của Tiểu Hải, liệu có còn cha mẹ, ông bà nào ham muốn cháu to béo nữa không?

Các nguy cơ khi trẻ bị béo phì

Béo phì liên quan đến dậy thì sớm, huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường, gan nhiễm mỡ, hội chứng ngưng thở khi ngủ và các bệnh chuyển hóa khác.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, so với trẻ em cân nặng bình thường, trẻ em bị béo phì có nguy cơ tăng huyết áp gấp 3,3 lần; nguy cơ tiểu đường 2,7 lần; rủi ro IQ thấp, chức năng miễn dịch thấp và dậy thì sớm luôn dễ xảy ra.

Nếu muốn đảm bảo cân nặng con nằm trong mức chuẩn, mẹ cần theo dõi bảng cân nặng WHO này:

BẢNG CÂN NẶNG VÀ CHIỀU CAO CỦA TRẺ TRAI VIỆT NAM 2018 DƯỚI 5 TUỔI

Tháng/ tuổi Cân nặng Chiều cao
2SD M 2SD 2SD M 2SD
0 2.5 3.3 4.4 46.1 49.9 53.7
1 3.4 4.5 5.8 50.8 54.7 58.6
2 4.3 5.6 7.1 54.4 58.4 62.4
3 5.0 6.4 8.0 57.3 61.4 65.5
4 5.6 7.0 8.7 59.7 63.9 68.0
5 6 7.5 9.3 61.7 65.9 70.1
6 6.4 7.9 9.8 63.3 67.6 71.9
7 6.7 8.3 10.3 64.8 69.2 73.5
8 6.9 8.6 10.7 66.2 70.6 75.0
9 7.1 8.9 11.0 67.5 72.0 76.5
10 7.4 9.2 11.4 68.7 73.3 77.9
11 7.6 9.4 11.7 69.9 74.5 79.2
12 7.7 9.6 12.0 71.0 75.7 80.5
13 7.9 9.9 12.3 72.1 76.9 81.8
14 8.1 10.1 12.6 73.1 78.0 83.0
15 8.3 10.3 12.8 74.1 79.1 84.2
16 8.4 10.5 13.1 75.0 80.2 85.4
17 8.6 10.7 13.4 76.0 81.2 86.5
18 8.8 10.9 13.7 76.9 82.3 87.7
19 8.9 11.1 13.9 77.7 83.2 88.8
20 9.1 11.3 14.2 78.6 84.2 89.8
21 9.2 11.5 14.5 79.4 85.1 90.9
22 9.4 11.8 14.7 80.2 86.0 91.9
23 9.5 12.0 15.0 81.0 86.9 92.9
24 9.7 12.2 15.3 81.7 87.8 93.9
2.5 tuổi 10.5 13.3 16.9 85.1 91.9 98.7
3 tuổi 11.3 14.3 18.3 88.7 96.1 103.5
3.5 tuổi 12.0 15.3 19.7 91.9 99.9 107.8
4 tuổi 12.7 16.3 21.2 94.9 103.3 111.7
4.5 tuổi 13.4 17.3 22.7 97.8 106.7 115.5
5 tuổi 14.1 18.3 24.2 100.7 110.0 119.2

BẢNG CÂN NẶNG VÀ CHIỀU CAO CỦA TRẺ GÁI VIỆT NAM 2018 DƯỚI 5 TUỔI

Tháng/ tuổi Cân nặng Chiều cao
2SD M 2SD 2SD M 2SD
0 2.4 3.2 4.2 45.4 49.1 52.9
1 3.2 4.2 5.5 49.8 53.7 57.6
2 3.9 5.1 6.6 53.0 57.1 61.1
3 4.5 5.8 7.5 55.6 59.8 64.0
4 5.0 6.4 8.2 57.8 62.1 66.4
5 5.4 6.9 8.8

59.6

64.0 68.5
6 5.7 7.3 9.3 61.2 65.7 70.3
7 6.0 7.6 9.8 62.7 67.3 71.9
8 6.3 7.9 10.2 64.0 68.8 73.5
9 6.5 8.2 10.5 65.3 70.1 75.0
10 6.7 8.5 10.9 66.5 71.5 76.4
11 6.9 8.7 11.2 67.7 72.8 77.8
12 7.0 8.9 11.5 68.9 74.0 79.2
13 7.2 9.2 11.8 70.0 75.2 80.5
14 7.4 9.4 12.1 71.0 76.4 81.7
15 7.6 9.6 12.4 72.0 77.5 83.0
16 7.7 9.8 12.6 73.0 78.6 84.2
17 7.9 10.0 12.9 74.0 79.7 85.4
18 8.1 10.2 13.2 74.9 80.7 86.5
19 8.2 10.4 13.5 75.8 81.7 87.6
20 8.4 10.6 13.7 76.7 82.7 88.7
21 8.6 10.9 14.0 77.5 83.7 89.8
22 8.7 11.1 14.3 78.4 84.6 90.8
23 8.9 11.3 14.6 79.2 85.5 91.9
24 9.0 11.5 14.8 80.0 86.4 92.9
2.5 tuổi 10.0 12.7 16.5 83.6 90.7 97.7
3 tuổi 10.8 13.9 18.1 87.4 95.1 102.7
3.5 tuổi 11.6 15.0 19.8 90.9 99.0 107.2
4 tuổi 12.3 16.1 21.5 94.1 102.7 111.3
4.5 tuổi 13.0 17.2 23.2 97.1 106.2 115.2
5 tuổi 13.7 18.2 24.9 99.9 109.4 118.9

Làm thế nào để giảm cân ở trẻ béo phì

Cho con ăn ba bữa một ngày.

Nuôi dưỡng thói quen nhai từ từ, ăn một bữa ăn trong khoảng 25 phút;

Bữa ăn tốt nhất nên ăn thức ăn nhẹ, tránh thực phẩm chiên dầu mỡ, ăn nhiều rau quả. Rảu quả không chỉ có thể giảm cân mà còn giúp phát triển thể chất của trẻ, thêm các vitamin cần thiết, khoáng chất và nguyên tố vi lượng.

Cho trẻ vận động, tập thể dục và vui chơi ngoài trời nhiều

Không cho con ăn vặt

Cho trẻ uống nhiều nước lọc và ít nước ngọt có ga

Gửi con cho bà nội chăm, một tháng sau mẹ không thể nhận ra con gái xinh ngày nào
Nhìn cô con gái xinh xắn ngày nào giờ thành như vậy, bà mẹ trẻ tức giận nhưng mẹ chồng lại vô cùng tự hào
Theo Hạ Mây (Khám phá)
Tin bài cùng chủ đề Trẻ béo phì